Muốn đón gia đình sang — tùy theo tư cách lưu trú mà được hoặc không
Trang này là bản dịch tự động các hướng dẫn bằng tiếng Hàn của Ieumi. Nếu nghĩa bị nhầm lẫn, vui lòng xem bản gốc tiếng Hàn. Xem bản gốc (tiếng Hàn)
Tư cách đi cùng (F-3) để đón vợ/chồng và con chưa thành niên sang Hàn Quốc không mở cho mọi tư cách lưu trú. Trước hết hãy kiểm tra tư cách của bạn có thuộc diện không.
📌 Điều cần lưu ý
Những người có thể đón bằng tư cách đi cùng (F-3) là vợ/chồng và con chưa thành niên. Con chỉ thuộc diện khi không có vợ/chồng. Các tư cách lưu trú có thể đón là từ văn hóa nghệ thuật (D-1) · du học (D-2) · thực tập chung (D-4) đến hoạt động đặc định (E-7) · cư trú (F-2) · đồng bào nước ngoài (F-4) · thăm viếng làm việc (H-2).
⚠️ Điểm cần lưu ý
Vợ/chồng và con chưa thành niên của người thường trú (F-5) có thể nhận tư cách cư trú (F-2) trước, thay vì đi kèm (F-3) (Phụ lục 1-2 Nghị định thi hành Luật Quản lý xuất nhập cảnh, mục cư trú 가). Điều kiện chuyển sang thường trú sau đó, hãy hỏi cơ quan xuất nhập cảnh có thẩm quyền. Vợ/chồng và con của người kết hôn di trú (F-6) đã là công dân Hàn Quốc nên không theo thủ tục này.
❗ Hậu quả nếu không làm
Với tư cách lưu trú không thuộc diện, người nhà không thể nhận tư cách đi cùng. Thứ tự đúng là trước hết đổi sang tư cách lưu trú thuộc diện.
Nên xem cùng
Căn cứ
- 출입국관리법 시행령 [별표 1의2] 25. 동반(F-3) — 색인 대조 2026-08-28
- 2026년 숙련기능인력(E-7-4) 선발계획 (하이코리아 공지 NTCCTT_SEQ 1925 첨부) — 원문 대조 2026-08-28
- 출입국관리법 시행령 [별표 1의2] 거주(F-2) 가목 — 「영주자의 배우자 · 미성년 자녀」(이음 visaPhases.json 대조 2026-10-22)
Nội dung đã được kiểm tra vào 2026-10-22.